Hoá học 10 · Liên kết hoá học
Liên kết cộng hoá trị, liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
Liên kết cộng hoá trị không phân cực và phân cực, liên kết đơn, đôi, ba, liên kết sigma và pi, năng lượng liên kết, liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
- Một cặp electron chung: liên kết đơn, ví dụ H2, HCl, CH4.
- Hai cặp electron chung: liên kết đôi, ví dụ O2, CO2, C2H4.
- Ba cặp electron chung: liên kết ba, ví dụ N2, C2H2.
Liên kết cho – nhận là liên kết cộng hoá trị mà cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, ví dụ trong ion NH4+.
Phân loại theo hiệu độ âm điện
| Hiệu độ âm điện | Loại liên kết | Ví dụ |
|---|---|---|
| nhỏ hơn 0,4 | cộng hoá trị không phân cực | H2, Cl2, CH4 |
| từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7 | cộng hoá trị phân cực | HCl, H2O, NH3 |
| từ 1,7 trở lên | liên kết ion | NaCl, MgO |
Trong liên kết phân cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Liên kết sigma, pi và năng lượng liên kết
- Liên kết σ (sigma) hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital, bền hơn.
- Liên kết π (pi) hình thành do sự xen phủ bên của hai orbital p, kém bền hơn.
- Liên kết đơn gồm 1 liên kết σ; liên kết đôi gồm 1 σ và 1 π; liên kết ba gồm 1 σ và 2 π.
Năng lượng liên kết là năng lượng cần để phá vỡ 1 mol liên kết ở thể khí. Năng lượng liên kết càng lớn, liên kết càng bền. Ví dụ năng lượng liên kết của N≡N là 945 kJ/mol nên N2 rất bền ở nhiệt độ thường.
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N) với một nguyên tử F, O hoặc N khác còn cặp electron hoá trị riêng.
Liên kết hydrogen làm nhiệt độ sôi của H2O cao bất thường so với H2S, giúp ethanol tan vô hạn trong nước và làm nước đá nhẹ hơn nước lỏng.
Tương tác van der Waals là lực hút tĩnh điện yếu giữa các phân tử (do lưỡng cực). Phân tử có khối lượng càng lớn, tương tác càng mạnh, nhiệt độ sôi càng cao: F2 < Cl2 < Br2 < I2.
🧪 Thí nghiệm ảo – mô phỏng
- Chọn chế độ Cộng hoá trị, phân tử N2: đếm ba cặp electron chung tạo liên kết ba.
- So sánh H2 với HCl: thanh hiệu độ âm điện cho biết liên kết không phân cực hay phân cực.
- Chọn H2O: hai cặp electron riêng của oxygen là nơi hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước khác.
📐 Công thức cần nhớ
✍️ Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Dựa vào hiệu độ âm điện, xác định loại liên kết trong HCl (H: 2,20; Cl: 3,16).
Xem lời giải
- Hiệu độ âm điện: 3,16 − 2,20 = 0,96.
- 0,4 ≤ 0,96 < 1,7 nên là liên kết cộng hoá trị phân cực, cặp electron lệch về phía Cl.
✅ Đáp số: Cộng hoá trị phân cực
Ví dụ 2. Phân tử C2H4 có bao nhiêu liên kết σ và π?
Xem lời giải
- Công thức cấu tạo: H₂C=CH₂ gồm 4 liên kết C–H và 1 liên kết đôi C=C.
- Số liên kết σ: 4 + 1 = 5; số liên kết π: 1.
✅ Đáp số: 5 liên kết σ, 1 liên kết π
⚠️ Lỗi thường gặp
- Cho rằng liên kết đôi bền gấp đôi liên kết đơn: liên kết π kém bền hơn liên kết σ.
- Nhầm liên kết hydrogen là liên kết hoá học mạnh giữa H và nguyên tử khác trong cùng phân tử. Nó là tương tác yếu giữa các phân tử.
- Quên rằng phân tử CO2 có liên kết phân cực nhưng phân tử không phân cực do cấu tạo thẳng, đối xứng.